HỘI ĐẤT NGẬP NƯỚC VIỆT NAM

Vietnam Wetlands Association

Điều lệ tổ chức hội


HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN                              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM                                           Độc lập- tự do – Hạnh phúc

                                                                                                                                                       

                                                                                                                                                  Hà nội, ngày 20  tháng  1  năm 2011

 

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐẤT NGẬP NƯỚC VIỆT NAM

Ban hành theo Quyết định16/QĐ-HMTg ngày 26/1/2011của
Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam

 (Bản Dự thảo)

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Tên gọi

Tên tiếng Việt: Hội Đất ngập nước Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Wetlands Association
Tên giao dịch viết tắt:          VNWA

Điều 2: Tru sở chính của hội đất ngập nước Việt Nam

Địa chỉ: 19 Lê Thánh Tông, phường Phan Châu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-38253506            Fax:84-4-38262932              Email: ldduc@fpt.vn

Điều 3: Hội Đất ngập nước Việt Nam (gọi tắt là Hội)

là đơn vị tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ khoa học công nghệ có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng, hoạt động theo Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 4: Lĩnh vực hoạt động

Nghiên cứu, đào tạo, tư vấn và cung cấp các giải pháp, dịch vụ kỹ thuật về phục hồi và quản lý bền vững các hệ sinh thái đất ngập nước Việt Nam

Xây dựng, điều phối và thực hiện các dự án trong nước và quốc tế trong lĩnh vực phục hồi và quản lý bền vững các hệ sinh thái đất ngập nước

Nghiên cứu và tư vấn về chính sách, chiến lược và luật pháp về bảo tồn và quản lý bền vững đất ngập nước

Xây dựng các mạng lưới về đất ngập nước trong cả nước (bắc, trung, nam) để trao đổi thông tin, đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp và chính sách cho nhà nước nhằm sử dụng khôn khéo ĐNN và tài nguyên ĐNN (kể cả biển, đảo, các hệ thống sông và tài nguyên nước), thúc đẩy hoạt động bảo tồn ĐNN trong cả nước.

Điều 5: Hội có trách nhiệm và nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các chế độ chính sách của nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự chỉ đạo của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam và các bộ liên quan khác theo qui định của pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Điều 6: Hội đất ngập nước Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ như sau:

6.1 – Tư vấn và dịch vụ môi trường

Tư vấn về chính sách, luật pháp, chiến lược về phục hồi và quản lý bền vững các hệ sinh thái đất ngập nước, ứng phó với biển đổi khí hậu dựa vào cộng đồng.

Lập các dự án và xin tài trợ đề thực hiện các giải pháp về phục hồi và quản lý bền vững các hệ sinh thái đất ngập nước dựa vào cộng đồng .

Tư vấn và xây dựng các chương trình đào tạo kết hợp với cộng đồng địa phương về quản lý ĐNN dựa vào cộng đồng

Xây dựng, điều phối và thực hiện các dự án môi trường trong nước và nước ngoài

6.2 – Đào tạo

Cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn về thể chế và phát triển nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý tại địa phương, các vườn quốc gia, các khu bảo tồn và các loại hình tổ chức khác có liên quan

Tổ chức mở các lớp đào tạo bồi dưỡng về: Quản lý bền vững ĐNN bao gồm: Công ước Ramsar, Phân loại, Kiểm kê, Quy hoạch, Giám sát, Sử dụng khôn khéo ĐNN và Tài nguyên ĐNN (Ven biển, Nội địa, Tự nhiên, Nhân tạo) để ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, Các mô hình sử dụng bền vững ĐNN, Các khu BT ĐNN bao gồm cả các khu Ramsar, Các khu bảo tồn biển (Rừng ngập mặn, Cỏ biển, San hô), Bảo vệ tài nguyên nước, Giáo dục cộng đồng, Du lịch sinh thái v.v…

 Tổ chức các hình thức giáo dục và nâng cao trình độ nhận thức cộng đồng

Tổ chức các hội thảo chuyên ngành

Phát triển và thực hiện các khoá đào tạo theo nhu cầu.

6.3 – Nghiên cứu khoa học và công nghệ

Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu, các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực đất ngập nước.

Phối hợp nghiên cứu về các vấn đề đất ngập nước và ứng phó với biển đổi khí hậu

6.4 – Hợp tác quốc tế

Đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế về trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong bảo tồn ĐNN, trong nghiên cứu và quản lý ĐNN thông qua các mạng lưới về ĐNN, các tổ quốc tế, tổ chức phi chính phủ, song phương và đa phương, tranh thủ đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực ĐNN của Việt Nam thông qua các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề về ĐNN.

Điều 7:

Hội thực hiện xây dựng chiến lược phát triển lâu dài và hoạch định kế hoạch trung hạn và ngắn hạn căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, dựa vào nhu cầu của xã hội trong thời kỳ hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước và năng lực của hội theo phương châm tự chủ, tự lực, năng động và sáng tạo của các thành viên của hội, lấy hiệu quả kinh tế xã hội, phát triển và môi trường bền vững làm mục tiêu chính.

Điều 8: Hội đất ngập nước Việt Nam có quyền hạn:

Tổ chức bộ máy với nhân lực phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao

Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, dịch vụ tư vấn, đào tạo, hợp tác quốc tế, triển khai các hoạt động đó với hiệu quả thiết thực

Chủ động tạo nguồn vốn thông qua các hợp đồng kinh tế về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực ĐNN, tư vấn phát triển, tư vấn quy hoạch phục hồi các vùng đất ngập nước bị suy thoái, liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan, các địa phương có liên quan và có nhu cầu theo qui định của pháp luật

Chủ động hợp tác, liên kết với các cơ quan, các vườn quốc gia, các tổ chức tài trợ trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.

CHƯƠNG III: CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 9:

Chủ tịch hội do Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người tổ chức và điều hành hội phù hợp với điều lệ, là đại diện pháp nhân của hội và chịu trách nhiệm trước Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam và pháp luật nhà nước về hoạt động của hội.

Chủ tịch hội được uỷ quyền bổ nhiệm cán bộ phụ trách các đơn vị trực thuộc của hội

Phó chủ tịch hội do Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm sau khi xem xét đề nghị của chủ tịch hội, là người giúp việc cho chủ tịch hội, hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước và chủ tịch hội về lĩnh vực công tác do chủ tịch hội phân công, hoặc được chủ tịch hội uỷ quyền khi vắng mặt.

Kế toán trưởng và thủ quĩ giúp chủ tịch hội điều hành công tác hạch toán kinh tế, quản lý sổ sách thu chi, đảm bảo các qui định của nhà nước và pháp luật kế toán.

Điều 10:

Hội có hội đồng tư vấn, mạng lưới các tổ chức cộng tác. Được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt nam.

Điều 11:

Hội có trụ sở tại Hà Nội. Tuỳ theo tình hình hoạt động và yêu cầu công việc, Hội sẽ mở thêm chi nhánh tại một số địa phương trong nước. Dự kiến các Phòng ban chuyên môn gồm:

  • Phòng ĐNN và môi trường,
  • Phòng đào tạo và phát triển cộng đồng,
  • Phòng tổng hợp (Văn phòng Hội + Hợp tác quốc tế)
  • Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban và chi nhánh sẽ do chủ tịch hội quy định.

Điều 12: Đội ngũ cán bộ hội gồm 3 loại:

  • Cán bộ chính nhiệm
  • Cán bộ kiêm nhiệm
  • Cộng tác viên

Cán bộ chính nhiệm được thuê tuyển theo Luật lao động nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cán bộ kiêm nhiệm được xác định trên cơ sở tự nguyện tham gia theo công việc và được sự đồng ý của cơ quan chủ quản của cản bộ kiêm nhiệm. Cộng tác viên gồm các cán bộ, nhân viên của các đơn vị trong Mạng lưới cộng tác và chuyên gia tư vấn các lĩnh vực được trả thù lao theo công việc tham gia thực hiện

Chủ tịch hội thực hiện công tác quản lý cán bộ, cộng tác viên …. làm việc cho hội.

CHƯƠNG IV: TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN

Điều 13:

Hội là một tổ chức hạch toán độc lập. Nguồn vốn phục vụ do các hoạt động tư vấn, đào tạo, liên kết về môi trường và phát triển gồm có:

  • Vốn do các thành viên đóng góp,
  • Kinh phí do thực hiện các hợp đồng, hợp tác, liên doanh, liên kết, tư vấn,
  • Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước,
  • Vay vốn ngân hàng khi cần thiết.

Điều 14:

Hội tổ chức kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 15:

Các loại quỹ và giới hạn các quỹ được lập tại hội phải theo đúng quy định của nhà nước và của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Lợi nhuận được phân phối:

  • Quỹ cải thiện phúc lợi
  • Quỹ tái sản xuất mở rộng
  • Quỹ dự phòng
  • Quỹ trích vốn đóng góp xây dựng Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, và các cơ quan khác theo qui định pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG V: GIẢI THỂ HỘI

Điều 16:

Hoạt động của Hội sẽ được chấm dứt trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng pháp luật của Nhà nước. Việc chấm dứt hoạt động của Hội phải được Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam ra quyết định. Thủ tục giải thể phải được tiến hành theo quy định hiện hành của nhà nước.

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17:

Điều lệ này gồm 6 chương, 17 điều, có hiệu lực kể từ ngày được Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam ký phê duyệt.

Trong quá trình hoạt động, bản điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Việc bổ sung, sửa đổi điều lệ phải được Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam chấp nhận./.

CHỦ TỊCH

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Bình luận đã được đóng.